Tổng quan kiến thức về Vitamin B6

Vitamin B6 (pyridoxine) dùng để chỉ một nhóm các hợp chất hóa học được sử dụng trong các hệ thống sinh học. Vitamin B6 là một phần của các vitamin nhóm B (Tất cả các loại vitamin B giúp cơ thể chuyển đổi thức ăn (carbohydrates) thành nhiên liệu (glucose), được sử dụng để sản xuất năng lượng). Vitamin B6 có dạng hoạt tính là pyridoxal 5′-phosphate (PLP) hoạt động như là một coenzym trong nhiều phản ứng enzyme chuyển hóa axit amin, đường glucose và lipid. 

Vitamin B6 giúp dẫn truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh. Nó rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của não bộ và hệ thần kinh trung ương. Nó là yếu tố điều hòa các hormone serotonin, norepinephrine từ đó tác động lên tâm trạng. Ngoài ra nó còn ảnh hưởng lên melatonin, yếu tố chính điều hòa đồng hồ sinh học ở động vật. Thật hiếm có một sự thiếu hụt đáng kể của Vitamin B6 ở người bình thường, mặc dù các nghiên cứu cho thấy nhiều người có thể được nhẹ thiếu, đặc biệt là trẻ em và người già. Một số thuốc cũng có thể gây ra các mức thấp của B6 trong cơ thể. Các triệu chứng của sự thiếu hụt nghiêm trọng sẽ ảnh hưởng chú yếu lên hệ thần kinh-cơ bao gồm yếu cơ, căng thẳng, dễ cáu gắt, trầm cảm, khó tập trung, và mất trí nhớ ngắn hạn.

Cùng với vitamin B12 và B9 (axit folic), Vitamin B6 giúp kiểm soát nồng độ homocysteine trong máu. Homocysteine là một axit amin có thể liên quan với bệnh tim. Cơ thể bạn cần Vitamin B6 để hấp thụ vitamin B12 giúp quá trình tạo máu được ổn định.

Tác dụng của Vitamin B6 với các bệnh

Ốm nghén

Một số nghiên cứu, trong đó có một lượng lớn mù đôi, nghiên cứu đối chứng giả dược, tìm thấy rằng một liều hàng ngày là 30 mg B6 có thể giúp giảm ốm nghén. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác đã tìm thấy không có lợi ích. Nếu bạn đang mang thai, hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng bất cứ chất bổ sung, bao gồm vitamin B6.

Tham khảo:

Những loại thuốc điều trị ốm nghén nặng khi mang thai?

Bệnh tim

Nó không phải là rõ ràng như thế nào vitamin B6 có thể ảnh hưởng đến bệnh tim. Những người không có đủ B6 trong chế độ ăn uống của họ có nguy cơ bị bệnh tim cao hơn. Và B6 đóng một vai trò trong việc làm giảm mức độ homocysteine trong máu. Mức độ cao của homocysteine có vẻ liên quan với bệnh tim, nhưng các nhà khoa học không biết chính xác những gì các mối quan hệ là. Họ cũng không biết liệu giảm mức độ homocysteine sẽ làm giảm nguy cơ bệnh tim. Cho đến khi được biết, hành động tốt nhất là để có được đủ B6 qua thức ăn, và uống bổ sung nếu bác sĩ đề nghị.

Thị lực

Một nghiên cứu lớn cho thấy rằng những phụ nữ 500 mg vitamin B6 mỗi ngày cùng với 1.000 mcg cyanocobalamin (vitamin B12) và 2.500 mcg axit folic làm giảm nguy cơ phát triển AMD, một bệnh về mắt có thể gây mất thị lực.

Tâm thần

Vitamin B 6 giúp cơ thể làm cho bạn serotonin, một chất hóa học ảnh hưởng đến tâm trạng. Mức độ thấp của serotonin có liên quan đến trầm cảm, và một số thuốc chống trầm cảm làm việc bằng cách tăng mức độ serotonin. Một số nghiên cứu cho rằng vitamin B6 có thể giúp giảm các triệu chứng của bệnh trầm cảm, nhưng không có bất kỳ bằng chứng thực tế nào. Cần nghiên cứu thêm.

Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS)

Mặc dù một số nghiên cứu cho thấy rằng vitamin B6 có thể giúp cải thiện các triệu chứng PMS, hầu hết các nghiên cứu được thiết kế kém. Các nghiên cứu đã thiết kế cũng không tìm thấy lợi ích từ B6. Cho đến khi có thêm nghiên cứu thực hiện, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc sử dụng B6 là đúng cho bạn. Một số người tin rằng B6 có tác dụng đối với PMS nói nó có thể mất đến 3 tháng để xem một sự thay đổi đáng chú ý.

Hội chứng ống cổ tay

Một số nghiên cứu trước đây cho rằng B6 có thể giúp giảm viêm và các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu được thiết kế tốt đã thấy rằng nó không phải là hiệu quả.

Viêm khớp dạng thấp

Mức độ thấp của vitamin B6 có liên quan với viêm khớp dạng thấp. Một số nghiên cứu cũng cho thấy rằng những người bị RA có thể cần vitamin B6 hơn những người khỏe mạnh vì viêm mãn tính có thể làm giảm nồng độ B6. Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh và cân uống vitamin tổng hợp là một ý tưởng tốt cho những ai có bệnh mãn tính như viêm khớp dạng thấp. Nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng thuốc bổ sung B6.

Rối loạn vận động

Một vài nghiên cứu nhỏ đã tìm thấy rằng vitamin B6 có thể cải thiện các triệu chứng của rối loạn vận động tardive so với giả dược. Rối loạn vận động Tardive là một tác dụng phụ của một số loại thuốc chống loạn thần được đưa cho một thời gian dài, và liên quan đến sự chuyển động không tự nguyện của cơ, ví dụ như trong lưỡi, môi, mặt và hàm, cánh tay, chân, ngón tay hoặc ngón chân.

Các nguồn của Vitamin B6

Nguồn thực phẩm có nhiều vitamin B6 bao gồm thịt gà, gà tây, cá ngừ, cá hồi, tôm, gan bò, sữa, pho mát, đậu lăng, đậu, rau bina, cà rốt, gạo nâu, cám, hạt hướng dương, mầm lúa mì, bột mì và ngũ cốc nguyên hạt.

Các hình thức có sẵn

Vitamin B6 có thể được tìm thấy trong vitamin tổng hợp, bao gồm cả trẻ em và nhai giọt chất lỏng, vitamin B phức tạp, hoặc có thể được bán riêng. Nó có sẵn trong một loạt các hình thức, bao gồm viên nén, viên nang, sofgel, và hình thoi. Vitamin B6 cũng được bán dưới tên pyridoxal, pyridoxamin, pyridoxine hydrochloride, và pyridoxal-5-phosphate.

Làm thế nào để sử dụng Vitamin B6

Những người ăn một chế độ ăn uống cân bằng nên đáp ứng nhu cầu hàng ngày cho vitamin B6 mà không cần uống thuốc bổ sung. Như với tất cả các loại thuốc và các chất bổ sung, kiểm tra với nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe trước khi cho các chất bổ sung vitamin B6 để một đứa trẻ.

Khuyến nghị hàng ngày cho vitamin B6 chế độ ăn uống được liệt kê dưới đây.

Đối với trẻ em

  • Trẻ sơ sinh 0-6 tháng: 0,1 mg (lượng vừa đủ)
  • Trẻ sơ sinh 7 tháng – 1 năm tuổi: 0,3 mg (lượng vừa đủ)
  • Trẻ em 1-3 tuổi: 0,5 mg (RDA)
  • Trẻ em 4-8 tuổi: 0,6 mg (RDA)
  • Trẻ em 9-13 tuổi: 1 mg (RDA)
  • Nam 14-18 tuổi: 1,3 mg (RDA)
  • Cô gái 14-18 tuổi: 1,2 mg (RDA)

Đối với người trưởng thành

  • 19-50 tuổi: 1,3 mg (RDA)
  • Đàn ông 51 tuổi trở lên: 1,7 mg (RDA)
  • Phụ nữ 51 tuổi trở lên: 1,5 mg (RDA)
  • Phụ nữ mang thai: 1,9 mg (RDA)
  • Phụ nữ cho con bú: 2,0 mg (RDA)

Liều lớn hơn đã được sử dụng trong một số nghiên cứu, nhưng bạn không nên dùng liều trên 100 mg mỗi ngày mà không có sự giám sát của một nhà cung cấp chăm sóc y tế. Liều cao có thể gây ra thiệt hại B6 thần kinh.

Thận trọng khi sử dụng Vit B6

Do khả năng có tác dụng phụ và tương tác với các loại thuốc, bạn nên uống bổ sung chế độ ăn uống dưới sự giám sát của một nhà cung cấp chăm sóc y tế có kiến thức.

Liều rất cao – 200 mg hoặc hơn mỗi ngày – vitamin B6 có thể gây rối loạn thần kinh, chẳng hạn như mất cảm giác ở chân và mất cân bằng. Dừng liều cao thường dẫn tới sự hồi phục hoàn toàn trong vòng 6 tháng.

Đã có báo cáo hiếm hoi của các phản ứng dị ứng da với liều cao vitamin B6.

Tác dụng phụ khác có thể bao gồm nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, buồn nôn, đau bụng, ăn không ngon.

Tương tác của Vitamin B6 với thuốc khác

Nếu bạn đang được điều trị với bất kỳ các loại thuốc sau đây, bạn không nên sử dụng các chất bổ sung vitamin B6 mà không nói chuyện với nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn.

Những loại thuốc làm giảm mức độ của B6 trong cơ thể – Nếu bạn có bất kỳ các loại thuốc này, hãy chắc chắn để có được đủ B6 trong chế độ ăn uống của bạn:

  • Cycloserine (Seromycin), được sử dụng để điều trị bệnh lao
  • Hydralazine (Apresoline), được sử dụng để điều trị huyết áp cao
  • Isoniazid, được sử dụng để điều trị bệnh lao
  • Penicillamine, được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp
  • Theophylline (TheoDur), được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn

Kháng sinh, Tetracycline – Tất cả các vitamin nhóm B, trong đó có vitamin B6, cản trở hấp thu và hiệu quả của kháng sinh tetracycline. Bạn nên dành tetracycline tại thời điểm khác nhau từ vitamin B6 và vitamin B khác.

Thuốc chống trầm cảm – Dùng vitamin B6 bổ sung có thể cải thiện hiệu quả của một số thuốc chống trầm cảm ba vòng như nortriptyline (Pamelor), đặc biệt là ở người cao tuổi. Thuốc chống trầm cảm ba vòng khác bao gồm amitriptyline (Elavil), desipramine (Norpramin) và imipramine (Tofranil).

Mặt khác, thuốc chống trầm cảm được gọi là chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) có thể làm giảm nồng độ trong máu của vitamin B6. Ví dụ về các MAOIs gồm phenelzine (Nardil) và tranylcypromin (PARNATE).

Amiodarone (Cordarone) – Loại thuốc này, được sử dụng để điều trị nhịp tim bất thường, làm cho làn da của bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời. Dùng vitamin B6 cùng với loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị cháy nắng, bong tróc, hoặc phát ban.

Hóa trị thuốc – Vitamin B6 có thể làm giảm tác dụng phụ nhất định 5-fluorouracil và doxorubicin, thuốc được dùng để điều trị ung thư. Nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng bất cứ bổ sung nếu bạn đang trải qua hóa trị liệu.

Erythropoietin (EPO) – điều trị Erythropoietin, được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu nghiêm trọng, có thể làm giảm nồng độ vitamin B6 trong các tế bào máu đỏ.

Levodopa (L-dopa) – Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa, một loại thuốc dùng để điều trị bệnh Parkinson. Tuy nhiên, nó dường như không có tác dụng tương tự trên sự kết hợp của levodopa và carbidopa. Bác sĩ có thể xác định một liều B6 một cách an toàn có thể giúp làm giảm tác dụng phụ của levodopa. Dùng vitamin B6 cùng với levodopa chỉ nên làm dưới sự giám sát của bác sĩ.

Phenytoin (Dilantin) – Vitamin B6 làm phenytoin, một loại thuốc dùng để điều trị động kinh, kém hiệu quả.

Hy vọng với những kiến thức mà Health Law cung cấp các bạn có thể nắm rõ tất các các thông tin về Vit B6. Rất mong nhận được phản hồi của các bạn ở Comment bên dưới.

12 Lợi ích khiến bạn nên sử dụng trà hoa cúc ngay từ hôm nay

Hoa Cúc là một loại thảo dược đặc biệt được sử dụng từ rất xa xưa và chủ yếu được mọi người biết tới với công dụng làm tăng sự tỉnh táo và làm dịu các cơn đau dạ dày. Bên cạnh 2 lợi ích về sức khỏe đã được biết từ xa xưa của trà hoa cúc. Ngày nay người ta đã khám phá ra trà hoa cúc có rất nhiều các lợi ích khác đối với sức khỏe con người. Vậy làm thế nào để chúng ta có thể thấy rõ tất cả các lợi ích này, hôm nay hãy cùng HEALTH LAW tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Theo Đông y, hoa cúc có rất nhiều tác dụng như để nấu canh, ăn sống, làm đẹp da và làm nước uống. Không chỉ vậy, hoa cúc còn được sử dụng để chữa rất nhiều bệnh và có tác dụng hiệu quả. Thông thường, loại hoa cúc được sử dụng nhiều trong đông y là hoa cúc trắng, trong đó loại hoa cúc tốt nhất là cúc Hy LạpLa Mã. Từ nhiều năm nay, cả hoa cúc khô và hoa cúc tươi đều được chế biến và sử dụng thành một thức uống thanh tao giống như trà xanh, bên cạnh đó chúng còn có rất nhiều tác dụng tốt với sức khỏe con người.

12 Lợi ích sức khỏe không thể cưỡng lại của trà hoa cúc

1. Tác dụng an thần

Nếu bạn gặp rắc rối với giấc ngủ, trà hoa cúc sẽ giúp bạn điều trị chứng mất ngủ đồng thời làm cho bạn ngủ ngon và sâu hơn. Sử dụng trà hoa cúc hàng ngày sẽ giúp cho cơ thể bạn cảm thấy thoải mái sau những giờ lao động mệt mỏi. Trong hoa cúc có tính an thần nhẹ, có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan, làm sáng mắt. Trà hoa cúc được mệnh danh là liều thuốc tự nhiên tốt nhất. Uống một cốc trà hoa cúc trước khi đi ngủ sẽ khiến cho giấc ngủ sâu và ngon hơn.

Tác dụng an thần
Tác dụng an thần

Bên cạnh đó, theo các nghiên cứu hiện đại, hoa cúc có thể giúp kháng khuẩn, kháng siêu vi gây cảm cúm, làm giãn mạch máu, hạ huyết áp, giảm mỡ trong máu, làm dịu căng thẳng thần kinh và giúp ngủ ngon. Hơn nữa, so với các loại thảo dược có tác dụng thanh nhiệt khác, hoa cúc còn giúp sáng mắt, làm tinh thần sảng khoái, hạ huyết áp. Hoa cúc phù hợp với trẻ em và cả những người trưởng thành.

Tác dụng hạ huyết áp
Tác dụng hạ huyết áp

Do đó, trà hoa cúc thường được dùng để chữa các chứng chóng mặt, nhức đầu, đau mắt, mất ngủ, người bứt rứt, căng thẳng, tính nóng nảy, nên khi uống, nó có thể làm giãn cơ đồng thời làm cho tâm trạng thoái mái, giúp bạn quên đi những căng thẳng.

2. Tác dụng giảm cơn đau cơ bắp và chuột rút

Hoa cúc cũng hỗ trợ trong việc thoát khỏi những cơn đau cơ và đau nhức. Trà hoa cúc làm tăng glycine, một axit amin tự nhiên mà giúp làm dịu thần kinh và cơ bắp của bạn. Ngoài ra, loại thảo dược này có nhiều chất flavonoid có tính kháng viêm, có tác dụng thư giãn cơ, chữa lành các mô cơ bắp bị đau.

Tác dụng giảm cơn đau cơ bắp và chuột rút
Tác dụng giảm cơn đau cơ bắp và chuột rút

Chuẩn bị dầu massage với 1 phần tinh dầu hoa cúc và 2 phần dầu dừa. Sử dụng dầu này để xoa bóp các khu vực bị đau để nhanh chóng xoa dịu cơn đau cơ và co thắt. Ngoài ra, uống trà hoa cúc 2 hoặc 3 lần một ngày để giúp thư giãn cơ bắp bị đau.

3. Tác dụng giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường

Uống trà hoa cúc không những giúp giảm các triệu chứng kích thích trong dạ dày mà sử dụng trà hoa cúc hàng ngày có thể làm giảm lượng đường huyết, tránh lượng đường trong máu tăng cao và hạn chế sự phát triển của bệnh tiểu đường. Nếu muốn áp dụng trà hoa cúc để phòng bệnh tiểu đường và các biến chứng của nó, bạn nên kết hợp uống trà hoa cúc cùng một chế độ ăn uống lành mạnh bởi nếu bạn chỉ uống riêng trà mà ăn uống vô độ, bệnh sẽ phát triển nặng thêm và khó chữa khỏi.

Tác dụng giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường
Tác dụng giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường

4. Tác dụng làm dịu cơn đau dạ dày

Trà hoa cúc rất có hiệu quả trong việc điều trị các cơn đau dạ dày vì nó có khả năng làm dịu dạ dày một cách đặc biệt. Tiến sĩ David Kiefer làm rõ rằng tinh dầu được tìm thấy trong hoa cúc giúp làm giảm tiết axit dạ dày, điều này là cực kì hữu ích trong việc làm giảm cơn đau cho các bện nhân loét dạ dày kinh niên. Trà hoa cúc còn là một thảo dược có tác dụng an thần, do đó nó làm giảm căng thẳng và giảm bớt các tình huống stress vốn là những yếu tố được công nhận rộng rãi nhất gây nên cơn đau dạ dày.

Tác dụng làm dịu cơn đau dạ dày
Tác dụng làm dịu cơn đau dạ dày

5. Tác dụng làm đẹp da

Bên cạnh những công dụng chữa bệnh, hoa cúc còn được sử dụng rất nhiều trong quá trình chăm sóc sắc đẹp đặc biệt là giúp phái nữ có thể làm đẹp làn da. Chính vì sự thanh mát của hoa cúc mà hầu hết phụ nữ sử dụng loại trà này đều hạn chế sự nổi mụn, đồng thời làm căng da mặt, giúp da loại bỏ các chất độc hại và bảo vệ làn da, không lo bị nám hoặc tàn nhang.

Tác dụng làm đẹp da
Tác dụng làm đẹp da

6. Tác dụng giải nhiệt cơ thể

Hoa cúc có tính thanh mát, do đó nó vô cùng quan trọng đối với những người thường xuyên bị nhiệt độc tích tụ trong người, nóng bức do làm việc văn phòng hoặc ngoài trời gây bứt rứt, sốt cao, viêm nhiễm, mụn nhọt… Sử dụng trà hoa cúc hàng ngày giúp bạn thanh lọc cơ thể, đồng thời làm mát gan, giải nhiệt, đối với những người bị bệnh nặng, nên uống trà hoa cúc thay nước hoặc kết hợp với một số bài thuốc đông y để chữa bệnh.

Đặc biệt, tác dụng giải nhiệt hiệu quả của loại hoa này sẽ rất tốt cho những người thường xuyên bị nhiệt, nóng bức do làm việc văn phòng. Bạn có thể kết hợp loại hoa này với trà xanh và hoa hòe cho tác dụng tăng cường sức đề kháng, thanh nhiệt, giải độc, làm sáng mắt, giúp phòng ngừa và chữa trị nhức đầu do nhiệt.

7. Tác dụng thanh lọc gan

Do gan làm việc quá tải nên thường gây ra các tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến cơ thể như phát ban mụn xunh quanh người, gây ra viêm gan cấp tính. Sử dụng trà hoa cúc kết hợp với hoa kim ngân, bồ công anh sẽ giúp bạn thanh lọc gan, thanh nhiệt, đồng thời giúp gan loại bỏ các chất độc có trong cơ thể, cải thiện tình trạng suy yếu của gan và phục hồi chức năng gan. Trà hoa cúc kết hợp với hoa kim ngân, bồ công anh sẽ cho bài thuốc giúp tiêu độc, nhuận gan, chữa mụn nhọt, ghẻ ngứa, viêm gan cấp tính. Cũng có thể dùng hoa cúc kết hợp với phục linh để cho sắc mặt tươi tắn, làn da sáng mịn, tăng tuổi thọ.

Tác dụng thanh lọc gan
Tác dụng thanh lọc gan

8. Tác dụng hỗ trợ giảm cân

Uống trà hoa cúc rất tốt cho những người đang muốn giảm cân. Thảo mộc này thúc đẩy quá trình đào thải chất béo và cholesterol, cực kì quan trọng cho việc giảm cân. Trà hoa cúc cũng chứa chất giải độc và lợi tiểu, giúp cơ thể loại bỏ các chất thái độc hại và nước dư thừa. Trong thực đơn giảm cân của bạn, hãy thêm một tách trà hoa cúc ngay trước bữa ăn.

Tác dụng hỗ trợ giảm cân
Tác dụng hỗ trợ giảm cân

9. Tác dụng giảm cơn đau bụng kinh

Nghiên cứu đã nhận định: Hoa cúc giúp giảm thân nhiệt, nó hoàn toàn lành, tốt cho vùng viêm nhiễm. Tinh dầu từ hoa cúc cũng là một chất khử trùng tốt. Có thể dùng dầu chiết xuất từ hoa cúc bôi vào bụng dưới để chữa đau kinh nguyệt. Tuy nhiên, các bà mẹ mang bầu nên cẩn thận bởi nó có thể tác động tới bào thai.

Hoa cúc giúp giảm thân nhiệt, hoàn toàn lành và tốt cho vùng da nhạy cảm. trong kỳ kinh nguyệt, theo nghiên cứu của các chuyên gia, những người sử dụng trà hoa cúc sẽ ít đau bụng hơn những người không sử dụng. Uống trà hoa cúc giúp làm tăng hoạt chất đồng thời làm giảm cơn co thắt. Nếu bạn không uống được trà hoa cúc, có thể lấy chiết xuất tinh dầu hoa cúc bôi ở cùng bụng dưới trong kỳ kinh nguyệt để làm giảm thiểu cơn đau thắt, phương pháp này khá hiệu quả và dễ sử dụng.

Tác dụng giảm cơn đau bụng kinh
Tác dụng giảm cơn đau bụng kinh

Thứ nước trà thơm làm từ hoa cúc trắng này còn có tác dụng phòng cảm và loại bỏ các cơn đau thắt do kinh nguyệt gây ra- các nhà nghiên cứu Anh tuyên bố 5 chén mỗi ngày trong vòng nửa tháng đủ để tăng hàm lượng hoá chất trong nước tiểu giúp giảm co thắt cơ và chống viêm nhiễm. Các nhà khoa học đã tìm hiểu thêm công dụng của trà cúc. Họ đã xét nghiệm nước tiểu của những người tham gia hằng ngày, trước và sau khi họ dùng trà cúc. Kết quả cho thấy uống trà làm tăng hoạt chất giúp giảm co thắt.

10. Tác dụng ngăn ngừa tế bào ung thư  

Một công dụng tuyệt vời nữa của trà hoa cúc đó là có thể ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư. Gần đây, các nhà khoa học phát hiện trong trà hoa cúc có những hoạt chất tự nhiên apigenin có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư đồng thời khiến chúng nhạy cảm hơn với thuốc trị ung thư. Do vậy, hiện nay các nhà khoa học đang nghiên cứu và tìm cách kết hợp giữa thành phần hoa cúc và các loại hóa chất thuốc khác để chế tạo loại thuốc ngăn ngừa ung thư hiệu quả.

Tác dụng ngăn ngừa tế bào ung thư
Tác dụng ngăn ngừa tế bào ung thư

Nghiên cứu mới tại Mỹ phát hiện hóa chất tự nhiên apigenin có trong trà hoa cúc có tác dụng ngăn ngừa tế bào ung thư lan rộng và khiến chúng nhạy cảm hơn với thuốc trị ung thư. Trà hoa cúc cũng đặc biệt hữu ích với những người làm việc văn phòng, ngồi máy tính nhiều, ít di chuyển, ăn uống không đủ chất.

11. Tác dụng chữa viêm loét ở miệng

Trà hoa cúc cũng là thứ cực tốt để chữa bệnh viêm loét miệng. Nó giúp giảm đau và có tác dụng làm dịu màng nhầy trên niêm mạc miệng. Thêm vào đó, khi được sử dụng để súc miệng, giúp tránh được lở loét và các nhiễm trùng khác. Dùng 1 cốc nước sôi, thêm một nửa muỗng canh hoa cúc khô vào và ngâm trong 10 phút. Sử dụng nước này để súc miệng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày cho đến khi khỏi hẳn.

Tác dụng chữa viêm loét ở miệng
Tác dụng chữa viêm loét ở miệng

Lưu ý: Không được uống nước này, vì nó có thể gây buồn nôn và ói mửa.

12. Tác dụng chữa bọng mắt, thâm quầng mắt

Các chất làm dịu và thư giãn của hoa cúc giúp giảm mỏi mắt. tính chất chống viêm của nó cũng làm giảm sưng vùng bọng mắt của bạn, loại bỏ quầng thâm quanh mắt .

– Ngâm 1 hoặc 2 túi trà hoa cúc trong một cốc nước nóng trong khoảng 5 phút.
– Lấy túi trà ra, và đặt một túi vào trong tủ lạnh, một túi để nguội bình thường bên ngoài.
– Đầu tiên, đặt túi trà để nguội bình thường lên trên mắt trong khoảng 5 phút.
– Tiếp theo, đặt túi trà lạnh lên trên
– Lặp lại bao nhiêu lần tùy ý

Tác dụng chữa bọng mắt, thâm quầng mắt
Tác dụng chữa bọng mắt, thâm quầng mắt

Ngoài ra, uống 2-3 tách trà hoa cúc để giúp chống lại nguyên nhân gây ra mỏi mắt từ bên trong.

Trà hoa cúc mật ong ấm áp sẽ giúp cho tinh thần của bạn sảng khoái sau một ngày làm việc căng thẳng và xua đi cái lạnh trong những ngày thời tiết thay đổi. Trà hoa cúc có tác dụng kháng khuẩn, kháng siêu vi khuẩn gây cảm cúm, làm giãn mạch máu, hạ huyết áp, giảm mỡ trong máu, làm dịu căng thẳng thần kinh và giúp ngủ ngon. Cách pha trà hoa cúc mật ong khá nhanh và đơn giản, bạn chỉ dành vài phút là có tách trà thơm ngon tao nhã để thưởng thức rồi. Về thời gian sử dụng, nếu dùng để giải nhiệt, giải khát, có thể uống trà hoa cúc vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Nếu dùng cho các phương pháp trị liệu, tốt nhất bạn nên uống trà hoa cúc 2 – 3 lần trong ngày, trước bữa ăn từ 1 đến 2 giờ.

Với 12 tác dụng không thể cưỡng lại của trà hoa cúc, HEALTH LAW hy vọng các bạn sẽ thường xuyên sử dụng loại trà này để giúp tăng cường thêm sức khỏe cho bản thân và người thân nhé.

Lợi ích sức khỏe không thể bỏ qua từ rau thì là

Tại Việt Nam, từ lâu mọi người đã rất quen thuộc với lá thì là, nó thường được sử dụng làm rau hoặc làm gia vị trong các bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình. Đặc biệt nhất là các món như canh cá giấm, canh lươn, canh ốc thì lá thì là luôn là gia vị được ưu tiên số một bởi nó làm át được mùi tanh của các loại cá, ốc giúp cho món ăn thơm ngon hơn. Ngoài sự phổ biến trong ẩm thực, rau thì là còn có nhiều ứng dụng trong việc chữa trị bệnh. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng HEALTH LAW tìm hiểu tất cả những thông tin hữu ích của rau thì là qua bài viết dưới đây nhé.

Thông tin chung về đặc điểm nhận diện và lợi ích của rau thì là

Nhận diện rau thì là

Thì là hay thìa là là một loài cây lấy lá làm gia vị và lấy hạt làm thuốc được sử dụng rất phổ biến ở châu Á và vùng Địa Trung Hải.Thì là thuộc họ Hoa tán. Cây thuộc dạng thảo sống hàng năm có thân nhẵn cao 60 – 80cm hay hơn, khía rãnh dọc, rễ trụ. Lá có bẹ và phiến lá rất phát triển, phiến thường xé 3 lần lông chim, phiến nhỏ hình như sợi chỉ, các lá ở ngọn thường tiêu giảm, không có cuống. Cụm hoa ở ngọn, trên thân và trên các cành, tụ thành tán kép gồm 5 – 15 tán nhỏ, các tán này mang 20 – 40 hoa màu vàng. Quả bế kếp nằm trên một cuống quả rẽ đôi; quả hình trứng có 10 cạnh. Bộ phận thường dùng là lá, quả và hạt để làm hương liệu chế biến thức ăn và làm thuốc.

Nhận diện rau thì là
Nhận diện rau thì là
Nhận diện rau thì là
Nhận diện rau thì là

Thì là có tên khoa học là Anethum graveolens, họ Hoa tán. Thì là là một loại rau gia vị rất quen thuộc trong nhiều món ăn vì vừa thơm ngon, vừa át được mùi tanh. Ngoài tác dụng làm gia vị trong ẩm thực, thì là còn có nhiều lợi ích trong việc phòng ngừa bệnh.

Thảo dược thiên nhiên ban tặng cho phụ nữ

Với phụ nữ, cây thì là là “liều thuốc” điều hòa kinh nguyệt. Nhiều loại cây thuộc họ carot đều có tính năng này. Quả thì là có tinh dầu kích thích tiêu hóa, bổ tỳ vị, thông kinh lợi tiểu lợi sữa.  Trong cây thì là có chứa nhiều vitamin C, chất xơ, mangan, kali, sắt… giúp kháng khuẩn và rất hữu ích cho hệ thống miễn dịch. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, lá thì là có chứa tinh dầu Eugenol được dùng trong điều trị các bệnh khác nhau như giảm lượng đường trong máu, ngăn ngừa sự hình thành của mỡ thừa.

Trong cuốn sách có tên “ Dược phẩm xanh” (The Green Pharmacy), tiến sĩ James Duke thường dùng thì là để điều trị chậm kinh nguyệt. Ông thường kê cho bệnh nhân uống 2 thìa hạt thì là nghiền. Sử dụng thì là quá nhiều đối với các bà bầu là không tốt, nhưng đối với các bà mẹ đang cho con bú, thì là lại rất có ích. Theo dân gian, thì là giúp tăng sữa mẹ và tốt cho dạ dày của trẻ sơ sinh.

Tuy là một loại thảo được rất quý cho sức khỏe phụ nữ nhưng hơn thế nữa, một nghiên cứu trên động vật vào năm 2012 đăng trên Tạp chí khoa học về Nông nghiệp và Cây trồng chỉ ra rằng hạt cây thì là giúp tăng chất lượng và sức khỏe tinh trùng. Hiện nay, rau thì là được trồng khắp nơi ở nước ta, chủ yếu để lấy lá ăn nấu với cá, dùng quả để làm thuốc.

Rất tốt cho bộ máy tiêu hóa

Ngoài tính hữu dụng của nó như một gia vị trong thực phẩm, thì là còn có một số lợi ích sức khỏe. Theo Magforwomen, các loại rau gia vị được sử dụng phổ biến trong nhiều gia đình, đa phần chúng có những lợi ích nhất định đối với sức khỏe của chúng ta. Một thảo mộc thơm ngon và đầy hương vị như hạt thì là luôn được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích y tế và ẩm thực.

Trong cuốn sách “Những loại thảo dược đơn giản” của Tiến sĩ W.T Fernie đã viết: “Các bà mẹ rất hay dùng nước Cordial được chưng cất từ thảo dược thì là. Bởi đó không chỉ là phương thuốc công hiệu chữa bệnh đầy bụng ở người lớn mà còn rất tốt trong việc đánh gió cho trẻ sơ sinh”. Từ xưa, người Ai Cập và Hy Lạp đều sử dụng thì là để giảm triệu chứng đầy hơi. Bác sĩ Hy Lạp Dioscorides đã sử dụng thì là để chữa các vấn đề tiêu hóa khác nhau, từ chứng nấc cụt cho tới táo bón. Thì là được khuyến khích sử dụng cho những người mắc chứng loãng xương bởi loại cây này giàu khoáng chất như sắt, magiê và mangan. Một thìa hạt thì là có chứa hàm lượng canxi tương đương với một cốc sữa nhỏ. Thì là cũng là nguồn chứa vitamin A, C và axit folic.

Những giá trị về y học

Thìa là đầu tiên được biết và sử dụng bởi những người cổ Hy Lạp và La mã. Những người Hy Lạp tin rằng, khi họ phủ lá này trên đầu họ thì rất dễ dỗ giấc ngủ. Thời Trung cổ, lá thìa là được đeo trong người có thể chống lại được các bùa phép. Khi đốt lá thìa là thì trừ được sấm sét giông bão và khử mùi khói lưu huỳnh. Kết quả phân tích thành phần hóa học có trong cây thì là gồm nước, tro không tan trong HCl, nhiều khoáng tố vi lượng. Trong lá, hạt, rễ cây cũng có chứa chất dầu (95% là α, β pinen, 60% limonene và carvon). Toàn cây có hàm lượng terpen rất cao.

Một khảo sát tiến hành năm 2002 đã chỉ ra rằng cây thì là có khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Các nhà nghiên cứu khẳng định chiết xuất từ hạt cây thì là có tác dụng chống đầy bụng và viêm hiệu quả. Cây thì là không chỉ có tác dụng làm dịu dạ dày mà nó còn được coi là loại thảo dược an thần. Tiến sĩ Fernie khuyên nên cho trẻ nhỏ uống một thìa siro thì là trước khi ngủ để trẻ không quấy khóc.

7 Giá trị về y học không thể xem nhẹ từ rau thì là

1. Giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim

Hạt thì là chứa một nguồn axit folic rất dồi dào. Axit này giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, cần thiết cho sự phân chia các tế bào cơ thể cũng như quá trình tiêu thụ các axit amin và đường.

2. Chữa bệnh dạ dày

Hạt cây thì là giúp làm giảm các cơn đau liên quan đến hệ thống tiêu hóa, rất hữu ích cho những người mắc hội chứng về đường ruột. Đây cũng là một vị thuốc tuyệt vời để khắc phục các triệu chứng đau dạ dày và đầy hơi.

3. Chữa rối loạn tiêu hóa

Khi bị chứng khó tiêu hay táo bón bạn có thể ăn lá thì là nấu chín hằng ngày để giảm tình trạnh bệnh. Đối với trẻ em thì có thể cho trẻ uống hoặc trộn vào thức ăn 1-2 muỗng nước sắc từ lá thì là sẽ giúp trẻ ngăn ngừa chứng rối loạn tiêu hóa và giúp trẻ có giấc ngủ ngon hơn. Ngoài ra tinh dầu thì là được chiết xuất từ hạt có tác dụng chữa nấc cụt, ợ chua do thừa axit trong dạ dày và chứng rối loạn tiêu hóa.

4. Chữa tiêu chảy và kiết lỵ

Có thể chữa tiêu chảy và kiết lỵ bằng cách nướng hạt thì là cho vàng rồi nghiền thành bột nhỏ trộn chung với sữa đặc hoặc kem sữa, dùng 2-3 lần trong ngày sẽ cho kết quả rõ rệt.

5. Chữa mụn nhọt sưng tấy

Giã nát lá thì là tươi thành khối nhão rồi đắp lên mụn nhọt đã chín bị vỡ ra có máu. Có thể kết hợp lá thì là với bột nghệ để có kết quả nhanh hơn, vừa chữa mọn nhọt vừa có tác dụng làm lành vết thương. Lá thì là đun trong dầu vừng được điều chế thành một dạng thuốc dầu để bôi làm giảm đau trong trường hợp đau và sưng ở các khớp.

6. Tăng cường hệ miễn dịch

Cây thì là chứa nhiều vitamin C cần thiết cho những hoạt động của hệ thống miễn dịch, đồng thời bảo vệ các động mạch khỏi lão hóa.

7. Chữa bệnh đường hô hấp

Trong trường hợp cảm lạnh, cúm, hoặc viêm cuống phổi, dùng khoảng 60g hạt chế trong nước sôi, lọc lấy nước hòa với mật ong, chia 3 lần uống trong ngày, tình trạng bệnh sẽ giảm.

Cách sử dụng rau thì là đúng cách

Theo y học cổ truyền, lá thì là có tính kích thích, mùi thơm hăng hắc, hơi đắng. Nó có tác dụng kích thích sự bài tiết nước tiểu, gia tăng lượng nước tiểu thải ra, nhờ đó làm giảm các cơn đau quặn do rối loạn đường tiết niệu như viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận. Nó còn được xem là một loại thuốc êm dịu giúp cải thiện hoạt động của dạ dày.

– Dạng lá tươi thường được dùng để nêm canh làm tăng hương vị và chuyên dùng trong bếp ăn. Hạt được dùng để lấy dịch chiết điều chế thuốc chữa đầy bụng ở trẻ sơ sinh hoặc ngậm chữa đau răng. Lá thìa là được xem là thực phẩm bổ sung cho rau cải và xà lách. Lá và hạt có thể được chế biến thành đồ chua, rau trộn hoặc chế các dạng thức uống mát trong mùa hè. Vì nó có mùi hăng nên thường được chế biến chung với các loại rau quả và gia vị khác có mùi nhẹ hơn để dễ ăn và giúp tăng thêm hương vị cho các thực phẩm chế biến.

– Dùng dạng thuốc hãm: 1-2 muỗng cà phê hạt thìa là trong một lít nước sôi hoặc 50-100ml dịch chiết chia nhiều lần uống trong ngày.

– Thì là có vị hơi mằn mặn, hơi ngọt và mùi thơm dễ chịu. Vì thế, loại rau gia vị này rất phù hợp với các món cá, đậu, phô mai và nước sốt cà chua nhưng chúng sẽ không giữ lại mùi vị lâu.

– Không nên để thì là trong tủ lạnh bởi lá thì là dễ bị nát. Khác với các loại rau thơm khác, thì là có mùi nhẹ, nên có thể sử dụng nhiều để chế biến.

– Hạt cây thì là có công dụng mang lại hơi thở thơm mát. Bạn có thể nhai hạt hoặc ngâm hạt lấy nước uống.

Ngoài ra thìa là còn có tác dụng chữa xơ vữa động mạch, huyết áp cao, xơ cứng mạch não dẫn tới nhức đầu, dùng liều nưh trên nhưng chỉ uống 2 lần, liên tục trong nhiều ngày. Khi có triệu chứng khó ngủ hoặc bị kích thích nhiều quá, cũng có thể uống trà thìa là trước khi ngủ.

Giảm cân hiệu quả trong 5 ngày với sinh tố rau mùi tây

Hiện nay với nhịp sống thời hiện đại, khi mà chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý thường gây ra tình trạng thừa cân, béo phì ở rất nhiều phụ nữ. Chị em đang tìm rất nhiều cách để giảm bớt lượng mỡ thừa bằng phương pháp ăn kiêng hay nhịn ăn khắc khổ, luyện tập những bài thể dục khó khăn. Tuy vậy những cách đó không những không giảm cân mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe. Một người phụ nữ sở hữu thân hình thon gọn, săn chắc sẽ tự tin hơn khi giao tiếp, gặp gỡ mọi người. Do đó, việc tìm những cách giảm cân hiệu quả, nhanh chóng trở thành mối quan tâm hàng đầu của chị em phụ nữ.

Không cần tốn nhiều tiền vào các loại thuốc giảm cân được quảng cáo tràn lan trên thị trường, chỉ với hai nguyên liệu đơn giản là chanh và rau mùi tây, bạn có thể pha chế cho mình hỗn hợp sinh tố có tác dụng giảm cân hiệu quả. Loại nước này giúp đốt cháy chất béo hiệu quả mà vẫn bổ sung cho cơ thể các vitamin và khoáng chất cần thiết. Vì vậy nếu bạn uống sinh tố rau mùi tây đều đặn sẽ giúp giảm 3 kg trong vòng 5 ngày.

Những tác dụng giảm cân từ rau mùi tây?

Giảm cân luôn là quá trình không dễ dàng với bất kì ai, nó đòi hỏi phải kết hợp từ việc ăn uống, luyện tập đúng đắn. Có rất nhiều loại nước có tác dụng giảm cân, đốt cháy chất béo hiệu quả và một trong số đó chính là rau mùi tây. Có hai loài mùi tây được sử dụng như là cây thuốc: loài lá quăn và loài lá phẳng Italia và chúng chứa các vitamin như В1, В2, РР, К, carotin, còn thân củ – protein (khoảng 4%) và trên 7% đường rất tốt cho sức khỏe cũng như quá trình giảm cân. 

Sinh tố rau mùi tây
Sinh tố rau mùi tây

Có rất nhiều loại nước có tác dụng giảm cân, đốt cháy chất béo hiệu quả và một trong số đó chính là rau mùi tây

Cách làm sinh tố rau mùi tây đơn giản nhanh chóng

– Nguyên liệu cần chuẩn bị: Một bó rau mùi tây, một trái chanh, một cốc nước.

– Thực hiện: Rửa sạch mùi tây, băm thật nhỏ sau đó cho vào một chiếc cốc. Tiếp theo, vắt nước cốt chanh vào cốc rồi đổ thêm nước vào. Hãy uống loại nước này mỗi buổi sáng lúc bụng trống rỗng trong vòng 5 ngày, sau đó nghỉ 10 ngày. Tiếp tục uống theo công thức này cho đến khi cơ thể được thanh lọc và cân nặng giảm đi.

Bước 1
Bước 1
Bước 2
Bước 2
Bước 3
Bước 3

Loại nước này giúp đốt cháy chất béo hiệu quả mà vẫn bổ sung cho cơ thể các vitamin và khoáng chất cần thiết. Mùi tây cải thiện tiêu hóa và giúp loại bỏ các chất lỏng dư thừa trong cơ thể. Nếu kiên trì uống trong 5 ngày, có thể bạn sẽ giảm được 3 kg. Nếu không thích pha nước chanh cùng với rau mùi, bạn thêm rau mùi tây trong một cốc sữa chua ít béo. Uống hỗn hợp này vào buổi chiều và nước chanh vào buổi sáng, cân nặng của bạn sẽ giảm rõ rệt.

Các nhà nghiên cứu cũng khuyến cáo, sinh tố rau mùi tây sẽ không đốt cháy calo nếu bạn ăn thực phẩm không lành mạnh trong suốt cả ngày. Vì vậy, kết hợp nước uống bổ ích này với thói quen ăn uống điều độ, bạn sẽ nhanh chóng trở lại với vóc dáng thon gọn đáng mơ ước.

 

Hướng dẫn 3 công thức làm trà gừng thơm ngon giải cảm

Uống trà gừng là một trong những cách thức phổ biến và hữu hiệu nhằm phòng ngừa các bệnh cảm lạnh, bệnh đường hô hấp trên và các bệnh về đường tiêu hóa. Gừng là một dược liệu có tính nóng ấm nhưng không gắt, khi bị cảm lạnh chỉ với 1 lát gừng nhỏ cũng đủ làm cho bạn tỉnh táo và khỏe khoắn. Gừng thường được sử dụng để giúp giảm các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm, rối loạn đường hô hấp trên, ho, say tàu xe hoặc sốt. Nó cũng là cách hữu hiệu làm giảm các triệu chứng buồn nôn (nó kích thích bàn tay và bàn chân lạnh), và được xem như như một ” thảo mộc tính nhiệt”. Gừng có khả năng để giúp bạn tránh khỏi cảm lạnh hoặc cải thiện thời gian phục hồi khi mắc phải các triệu chứng cảm thông thường.

Gừng có vị cay, tính ấm
Gừng có vị cay, tính ấm

Gừng là một loài thực vật hay được dùng làm gia vị, thuốc. Theo y học cổ truyền, gừng có vị cay, tính ấm, vào 3 kinh phế, tỳ, vị, có tác dụng phát biểu, tán hàn ôn trung, tiêu đàm, hành thủy, giải độc. Trong hầu hết các thang thuốc Đông y, dù bệnh hàn hay nhiệt, hư hay thực, các thầy thuốc vẫn thường dùng từ 3 đến 5 lát gừng sống vào thang thuốc.

Trà gừng là hình thức nhẹ nhàng nhất của tiêu thụ gừng. Trà Gừng là món thức uống có giá trị rất tốt với sức khỏe con người. Khi bạn bị cảm ho thì một tách trà gừng sẽ giúp làm ấm và dịu cổ họng nhanh chóng. Đây là một bài thuốc dân gian rất hiệu quả, bạn có thể tự làm trà gừng để giải cảm đấy. Vì vậy pha 1 ly trà gừng ngon sẽ rất có lợi cho sức khoẻ. Bạn có thể chế biến với cách làm đơn giản dưới đây là có thể thưởng thức được.  Cùng tham khảo những hướng dẫn làm trà gừng thơm ngon giải cảm nhé.

Tham Khảo 3 Công Thức Làm Trà Gừng Giải Cảm 

Công thức 1: Gừng, mật ong và chanh

Gừng, mật ong và chanh
Gừng, mật ong và chanh

Nguyên liệu cần có: 4-6 lát gừng tươi, 2 tách nước lọc, ½ quả chanh vắt lấy nước, 1 -2 muỗng cafe mật ong.

Cách làm:

– Bạn làm sạch gừng và cắt chúng thành các lát mỏng.

– Cho lượng nước lọc đủ dùng vào một nồi nhỏ, thả các lát gừng vừa cắt được vào cùng sau đó bật bếp đun sôi nhỏ lửa khoảng 10 phút.

– Sau 10 phút, bạn tắt bếp và rót nước gừng ra một chiếc tách. Tiếp đến vắt ½ quả canh( lọc vứt hạt) và 1-2 thìa mật ong(tùy vị của bạn) vào tách nước gừng đang nóng khuấy đều.

Thưởng thức: Hãy uống trà gừng này khi còn nóng, uống từ từ để cảm nhận mùi thơm của những lát gừng quyện với hương vị của chanh và mật ong. Với công thức này bạn có thể áp dụng chúng hàng ngày để giảm cân đấy. Cách pha chế trà gừng này rất thích hợp cho những ai đang mắc bệnh về cảm lạnh hay viêm họng.

Công thức 2: Trà + gừng + mật ong

Trà + gừng + mật ong
Trà + gừng + mật ong

Nguyên liệu cần có: 1 tách nước lọc, 2 muỗng cafe mật ong, ¾ muỗng bột gừng, 3 túi trà gói

Cách làm:

– Bạn lấy gừng đã chuẩn bị cạo sạch vỏ rồi mang đi rửa sạch với nước. Sau đó, bạn thái gừng thành dạng hạt lựu cho vào nồi nước và đun sôi. Khi nồi nước gừng sôi, bạn cho lửa liu riu và để trong tầm 20 phút đề gừng bớt cay.

– Bạn cho 3 thìa mật ong vào nồi nước gừng vừa đun sôi và tiếp tục đun chúng tầm 5-7 phút nữa rồi tắt bếp và để một lúc cho nước gừng mật ong nguội.

– Sau khi nước gừng mật ong đã nguội hẳn bạn cho chúng vào một lọ thủy tinh và bảo quản bằng tủ lạnh (để dùng được nhiều lần).

– Bạn lấy một túi trà pha với nước sôi, lấy ít nước gừng mật ong đã làm sẵn để trong tủ lạnh cho vào rồi để trà 7-10 phút cho  ngấm kĩ là có thể dùng được ngay.

Thưởng thức: Bạn nên thưởng thức trà gừng khi còn nóng, uống chậm và thư thái vào mỗi buổi sáng hoặc vào buổi tối để đạt được hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe. Muốn có trà gừng uống vào mỗi buổi sáng mà không mất quá nhiều thời gian thì bạn nên nấu nhiều nước gừng mật ong rồi cho vào lọ thủy tinh bảo quản bằng tủ lạnh. Khi cần dùng là chỉ việc lôi chúng ra pha cùng trà túi là sẽ có ly trà gừng thơm ngon mỗi ngày mà không tốn nhiều thời gian. Uống loại trà gừng này thường xuyên mỗi ngày giúp cơ thể bạn lưu thông máu tốt và tăng cường hệ miễn dịch.

Công thức 3: Trà + gừng + đường trắng

Gừng + đường trắng
Gừng + đường trắng

Nguyên liệu cần có: 2 thìa đường trắng, 2 thìa gừng tươi nạo nhỏ

Cách làm:

– Bạn lấy gừng cạo vỏ và rửa sạch với nước rồi nạo chúng thành những sợi nhỏ.

– Bạn lấy một cái nồi nhỏ cho một lượng nước vừa phải vào và đun sôi. Tiếp đến bạn cho gừng vừa nạo nhỏ vào một cái tách. Đợi nước sôi bạn đổ vào tách gừng nạo đã chuẩn bị và chờ  khoảng 10 phút.

– Sau khi để gừng ngâm một lúc trong nước sôi bạn cho tiếp đường trắng vào và khuấy đều vị của đường và gừng hòa quyện vào nhau.

Thưởng thức: Bạn để cho nước trà nguội đi một chút và uống. Đối với những người uống loại trà gừng này lần đầu sẽ có cảm giác hơi khó uống, vì thế nên uống từ từ để cảm nhận hương vị tuyệt vời mà chúng mang lại. Bạn không nên cho gừng và đường quá nhiều. Bởi nhiều gừng thì rất cay không thể uống được, còn nhiều đường thì vị ngọt gắt của nó sẽ làm mất đi mùi hương dễ chịu vốn có của trà gừng. Loại trà gừng này rất có tác dụng trị cảm cúm, tụt huyết áp và giảm đau bụng kinh cho chị em phụ nữ.

Tổng Kết:

Gừng là một trong những thảo dược phổ biến được sử dụng trong y học cổ truyền từ nhiều thế kỷ. Gừng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trà gừng được sử dụng thích hợp nhất vào mùa đông, thời tiết lạnh vì chúng có khả năng cung cấp nhiệt cho cơ thể rất tốt. 

10 Tác dụng y học của gừng đã được công nhận:

  1. Làm giảm các vấn đề dạ dày
  2. Tăng khả năng miễn dịch
  3. Giảm ốm nghén
  4. Cải thiện tuần hoàn máu
  5. Bảo vệ sức khỏe tim mạch
  6. Làm giảm đau đầu và đau nửa đầu
  7. Làm giảm cảm lạnh và cúm
  8. Tính chất kháng histamin
  9. Giảm đau họng
  10. Giảm đau bụng do hành kinh

Ngoài những công dụng tốt cho sức khỏe Gừng còn được kết hợp để pha chế món trà gừng thơm ngon, Mùa đông mỗi sáng thức dậy có 1 ly trà gừng uống thì còn gì tuyệt hơn. Thời tiết chuyển mùa với những cơn mưa kéo dài khiến nhiều chị em phụ nữ cảm thấy uể oải, mệt mỏi và khó chịu trong người. Và những lúc như thế, một ly trà gừng sẽ giúp bạn tỉnh táo và khỏe mạnh hơn đấy.

Gừng củ
Gừng củ

Hôm nay HEALTH LAW đã giới thiệu đến các bạn những công thức pha trà gừng thơm ngon, đơn giản dễ làm. Hy vọng với các công thức trên các bạn luôn có thể thưởng thức được những tách trà gừng thơm ngon mỗi ngày.